Thuật ngữ kế toán

Từ điển kế toán dễ hiểu

Những khái niệm hay làm người mới chùn tay được viết lại bằng tiếng Việt đời thường, có định nghĩa chi tiết, ví dụ và điểm dễ nhầm để tra nhanh khi đọc sổ sách.

Số thuật ngữ

28

Nhóm nội dung

6

Mức độ

Thực hành

Nền tảng

Các khái niệm dùng để đọc sổ sách, hiểu nguyên tắc ghi nhận và nói chuyện với kế toán.

Nền tảng

Tài sản

Còn gặp dưới tên: Asset

Tài sản là những nguồn lực doanh nghiệp đang kiểm soát, có thể đo lường được bằng tiền và được kỳ vọng đem lại lợi ích trong tương lai. Tài sản có thể là tiền mặt, hàng tồn kho, máy móc, phần mềm, khoản phải thu hoặc quyền sử dụng một tài nguyên.

Chi tiết cần biết

Vì sao quan trọng

Hiểu tài sản giúp chủ doanh nghiệp biết tiền đang nằm ở đâu: trong két, trong hàng hóa, trong máy móc hay trong khoản khách còn nợ.

Ví dụ

Quán mua tủ lạnh 18 triệu để bảo quản nguyên liệu. Tủ lạnh là tài sản cố định nếu được dùng nhiều kỳ, không phải chi phí hết ngay trong ngày mua.

Dễ nhầm

Không phải cứ mua bằng tiền là ghi hết vào chi phí. Nếu món đó còn dùng lâu dài, kế toán thường xem xét ghi nhận là tài sản rồi phân bổ hoặc khấu hao dần.

Liên quan

Chi phíKhấu haoHàng tồn kho
Nền tảng

Nợ phải trả

Còn gặp dưới tên: Liability

Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ giao dịch đã xảy ra, khiến doanh nghiệp phải trả tiền, giao hàng, cung cấp dịch vụ hoặc chuyển giao lợi ích kinh tế cho bên khác.

Chi tiết cần biết

Vì sao quan trọng

Một doanh nghiệp có doanh thu tốt vẫn có thể căng tiền nếu nợ đến hạn nhiều. Theo dõi nợ phải trả giúp tránh trễ hạn nhà cung cấp, ngân hàng và cơ quan thuế.

Ví dụ

Mua nguyên liệu 12 triệu nhưng nhà cung cấp cho trả sau 15 ngày. Tại ngày nhận hàng, doanh nghiệp ghi nhận một khoản phải trả.

Liên quan

Công nợ phải trảTài sảnVốn chủ sở hữu
Nền tảng

Vốn chủ sở hữu

Còn gặp dưới tên: Equity, Vốn chủ

Vốn chủ sở hữu thể hiện quyền lợi của chủ sở hữu trong doanh nghiệp sau khi đã trừ toàn bộ nợ phải trả khỏi tài sản. Nó bao gồm vốn góp, lợi nhuận để lại và các khoản điều chỉnh thuộc vốn chủ theo quy định kế toán.

Chi tiết cần biết

Vì sao quan trọng

Chỉ tiêu này cho biết nền vốn của doanh nghiệp mạnh hay mỏng, và giúp tách tiền của chủ với tiền của công ty.

Ví dụ

Công ty có tài sản 500 triệu và nợ phải trả 180 triệu. Phần vốn chủ sở hữu về mặt kế toán là 320 triệu.

Liên quan

Tài sảnNợ phải trảBáo cáo tài chính

Ghi sổ

Những thuật ngữ xuất hiện khi lập chứng từ, định khoản và kiểm tra số liệu hằng ngày.

Ghi sổ

Nợ / Có

Còn gặp dưới tên: Debit / Credit

Nợ và Có là hai bên ghi nhận trong hệ thống kế toán kép. Mỗi nghiệp vụ thường có ít nhất một dòng ghi Nợ và một dòng ghi Có, tổng hai bên phải cân bằng. Ý nghĩa tăng giảm phụ thuộc vào loại tài khoản, không phải cảm giác đời thường về 'nợ' hay 'có'.

Chi tiết cần biết

Vì sao quan trọng

Đây là ngôn ngữ nền của sổ kế toán. Khi hiểu Nợ/Có, bạn dễ đọc bút toán và phát hiện nghiệp vụ bị ghi lệch.

Ví dụ

Thu tiền bán hàng bằng chuyển khoản: tài khoản ngân hàng tăng ở bên Nợ, doanh thu thường ghi bên Có.

Dễ nhầm

Bên Nợ không luôn là xấu, bên Có không luôn là tốt. Với tài sản, ghi Nợ thường làm tăng; với doanh thu, ghi Có thường làm tăng.

Liên quan

Bút toánĐịnh khoảnKết chuyển
Ghi sổ

Bút toán

Còn gặp dưới tên: Journal entry

Bút toán là bản ghi kế toán cho một nghiệp vụ phát sinh, thể hiện tài khoản nào ghi Nợ, tài khoản nào ghi Có, số tiền bao nhiêu và nội dung nghiệp vụ là gì.

Chi tiết cần biết

Vì sao quan trọng

Bút toán là dấu vết giúp truy ngược từ báo cáo về chứng từ gốc. Khi sai báo cáo, kế toán thường lần theo bút toán để tìm nguyên nhân.

Ví dụ

Chi tiền mặt mua văn phòng phẩm 500.000 đồng: một bút toán ghi tăng chi phí văn phòng phẩm và giảm tiền mặt.

Liên quan

Định khoảnChứng từ kế toánNợ / Có
Ghi sổ

Định khoản

Còn gặp dưới tên: Chọn tài khoản hạch toán

Định khoản là việc phân tích một nghiệp vụ để xác định tài khoản kế toán cần ghi, ghi bên Nợ hay bên Có, và số tiền tương ứng. Đây là bước biến câu chuyện kinh doanh thành ngôn ngữ sổ sách.

Chi tiết cần biết

Vì sao quan trọng

Cùng một hóa đơn nhưng định khoản khác nhau có thể làm báo cáo khác đi: chi phí kỳ này, tài sản chờ khấu hao, hay công nợ phải trả.

Ví dụ

Mua máy tính dùng cho văn phòng có thể được định khoản vào tài sản cố định hoặc công cụ dụng cụ tùy giá trị, thời gian sử dụng và chính sách kế toán.

Dễ nhầm

Định khoản không chỉ là nhập số vào phần mềm; phần mềm thường cần người dùng chọn bản chất nghiệp vụ trước.

Liên quan

Bút toánNợ / CóTài sản
Ghi sổ

Tài khoản kế toán

Còn gặp dưới tên: TK, Account code, Mã tài khoản

Tài khoản kế toán là một mã hoặc một 'ngăn phân loại' trong sổ kế toán. Khi có một nghiệp vụ phát sinh, kế toán không chỉ ghi số tiền, mà còn phải cho số tiền đó vào đúng tài khoản để biết nó là tiền mặt, hàng tồn kho, công nợ, doanh thu, chi phí hay tài sản. Chữ TK thường là viết tắt của tài khoản.

Chi tiết cần biết

Vì sao quan trọng

Nếu chọn sai tài khoản, báo cáo sẽ kể sai câu chuyện. Ví dụ cùng là mua đồ về, nhưng mua nguyên liệu để nấu, mua dụng cụ để dùng, hay mua hàng để bán lại sẽ đi vào các tài khoản khác nhau.

Ví dụ

Thấy kế toán nói 'đưa vào TK 156' nghĩa là họ đang phân loại món đó là hàng hóa mua về để bán lại, chứ không phải nguyên liệu để chế biến hay dụng cụ để sử dụng.

Dễ nhầm

Tài khoản kế toán không phải là tài khoản ngân hàng. Nó là mã phân loại trong sổ sách và phần mềm kế toán.

Liên quan

Định khoảnNợ / CóBút toán
Ghi sổ

Chứng từ kế toán

Còn gặp dưới tên: Chứng từ

Chứng từ kế toán là tài liệu phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh và hoàn thành. Chứng từ có thể là hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, hợp đồng, biên bản nghiệm thu, bảng lương, sao kê ngân hàng hoặc bộ hồ sơ liên quan.

Chi tiết cần biết

Vì sao quan trọng

Không có chứng từ phù hợp, số liệu kế toán khó được bảo vệ khi kiểm tra nội bộ, kiểm toán hoặc làm việc với cơ quan thuế.

Ví dụ

Một khoản chi thuê dịch vụ nên có hợp đồng, hóa đơn, biên bản nghiệm thu nếu cần và chứng từ thanh toán.

Liên quan

Hóa đơn GTGTBút toánĐối chiếu

Tài sản & công nợ

Những thứ doanh nghiệp đang có, đang chờ thu, hoặc còn phải trả.

Tài sản & công nợ

Công nợ phải thu

Còn gặp dưới tên: Phải thu khách hàng, Receivables

Công nợ phải thu là khoản doanh nghiệp có quyền thu từ khách hàng hoặc bên liên quan sau khi đã bán hàng, cung cấp dịch vụ, tạm ứng hoặc phát sinh nghĩa vụ thanh toán từ phía đối tác.

Chi tiết cần biết

Vì sao quan trọng

Doanh thu chưa chắc là tiền đã về. Nếu phải thu tăng quá nhanh, doanh nghiệp có thể thiếu tiền vận hành dù báo cáo lãi.

Ví dụ

Xuất hóa đơn 40 triệu cho khách B2B và cho khách trả sau 30 ngày. Trong thời gian chờ thu, đây là công nợ phải thu.

Liên quan

Doanh thuĐối chiếuDự phòng
Tài sản & công nợ

Công nợ phải trả

Còn gặp dưới tên: Payables

Công nợ phải trả là khoản doanh nghiệp có nghĩa vụ thanh toán cho nhà cung cấp, người lao động, ngân hàng, cơ quan thuế hoặc bên liên quan do đã nhận hàng, nhận dịch vụ, vay tiền hoặc phát sinh nghĩa vụ khác.

Chi tiết cần biết

Vì sao quan trọng

Theo dõi phải trả giúp kiểm soát dòng tiền, tận dụng kỳ hạn thanh toán hợp lý và tránh trả trùng hoặc trả thiếu.

Ví dụ

Nhận dịch vụ marketing tháng này nhưng cuối tháng sau mới thanh toán. Khoản đó nằm trong phải trả cho đến khi trả tiền.

Liên quan

Nợ phải trảĐối chiếuChi phí
Tài sản & công nợ

Hàng tồn kho

Còn gặp dưới tên: Inventory

Hàng tồn kho là tài sản được giữ để bán trong kỳ kinh doanh bình thường, đang trong quá trình sản xuất, hoặc là nguyên liệu, vật liệu dùng để sản xuất, cung cấp dịch vụ.

Chi tiết cần biết

Vì sao quan trọng

Tồn kho ảnh hưởng trực tiếp đến giá vốn và dòng tiền. Tồn kho sai có thể làm lợi nhuận bị lệch.

Ví dụ

Nguyên liệu bún, nước dùng đóng gói, ly giấy và thành phẩm chưa bán đều có thể thuộc nhóm tồn kho tùy mô hình kinh doanh.

Dễ nhầm

Mua hàng về chưa bán không tự động là chi phí ngay; thường nó nằm ở tồn kho và chỉ chuyển thành giá vốn khi bán hoặc sử dụng.

Liên quan

Giá vốn hàng bánTài sảnĐối chiếu
Tài sản & công nợTài khoản 152

TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Còn gặp dưới tên: Tài khoản 152, Nguyên liệu, Vật liệu

TK 152 dùng để theo dõi nguyên liệu, vật liệu doanh nghiệp mua về để tạo ra sản phẩm, chế biến món bán ra, sửa chữa, đóng gói hoặc phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Với người mới, hãy hiểu đơn giản: đây là nhóm 'đồ mua về để dùng làm ra thứ mình bán', không phải đồ mua về để bán nguyên trạng.

Chi tiết cần biết

Vì sao quan trọng

Ghi đúng TK 152 giúp biết còn bao nhiêu nguyên liệu trong kho và khi dùng hết bao nhiêu nguyên liệu để tạo doanh thu. Nếu ghi nhầm nguyên liệu thành chi phí ngay, lợi nhuận tháng mua hàng có thể bị thấp giả.

Ví dụ

Quán phở mua bánh phở, thịt bò, xương, rau thơm, gia vị để nấu bán cho khách. Khi còn trong kho, các món này có thể được theo dõi ở TK 152. Khi đem ra dùng, giá trị nguyên liệu sẽ chuyển dần sang chi phí hoặc giá vốn.

Dễ nhầm

TK 152 khác TK 156 ở chỗ: 152 là đồ mua về để chế biến hoặc sử dụng tạo sản phẩm; 156 là hàng mua về để bán lại gần như nguyên trạng.

Liên quan

Tài khoản kế toánHàng tồn khoGiá vốn hàng bán
Tài sản & công nợTài khoản 153

TK 153 - Công cụ, dụng cụ

Còn gặp dưới tên: Tài khoản 153, Công cụ dụng cụ, CCDC

TK 153 dùng để theo dõi công cụ, dụng cụ doanh nghiệp mua về để sử dụng trong hoạt động kinh doanh. Đây thường là những món có thể dùng nhiều lần, hỗ trợ công việc, nhưng giá trị hoặc điều kiện ghi nhận chưa đủ để xem là tài sản cố định. Với người mới, hãy hiểu đây là nhóm 'đồ nghề để dùng', không phải nguyên liệu để nấu thành sản phẩm và cũng không phải hàng mua về để bán.

Chi tiết cần biết

Vì sao quan trọng

Công cụ dụng cụ thường không nên đưa hết vào chi phí một cách máy móc. Có món cần phân bổ dần để chi phí các tháng nhìn hợp lý hơn.

Ví dụ

Dao bếp, nồi, khay, kệ nhỏ, đồng phục nhân viên hoặc máy quét mã vạch giá trị nhỏ có thể được xem xét theo dõi ở TK 153 tùy chính sách kế toán của doanh nghiệp.

Dễ nhầm

TK 153 khác TK 152 ở chỗ: 153 là đồ dùng hỗ trợ làm việc nhiều lần; 152 là nguyên liệu bị tiêu hao để tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ.

Liên quan

Tài khoản kế toánPhân bổChi phí
Tài sản & công nợTài khoản 156

TK 156 - Hàng hóa

Còn gặp dưới tên: Tài khoản 156, Hàng mua để bán, Merchandise

TK 156 dùng để theo dõi hàng hóa doanh nghiệp mua về để bán lại. Với người mới, hãy hiểu đây là nhóm 'đồ mua về để bán', thường không cần chế biến thành sản phẩm khác trước khi bán. Khi hàng còn nằm trong kho, nó là tài sản. Khi bán ra, giá trị của hàng đã bán sẽ chuyển thành giá vốn.

Chi tiết cần biết

Vì sao quan trọng

Ghi đúng TK 156 giúp biết còn bao nhiêu hàng để bán, hàng nào đã bán, và giá vốn của hàng bán là bao nhiêu. Đây là nền tảng để tính lãi gộp của cửa hàng hoặc doanh nghiệp thương mại.

Ví dụ

Cửa hàng tạp hóa mua thùng nước ngọt, mì gói, sữa hộp để bán lại cho khách. Shop online nhập áo, mỹ phẩm hoặc phụ kiện về bán. Những món này thường thuộc cách hiểu của TK 156.

Dễ nhầm

Nếu mua thịt bò để nấu phở bán ra thì thường nghĩ đến nguyên liệu TK 152. Nếu mua chai nước ngọt về bán lại nguyên chai thì thường nghĩ đến hàng hóa TK 156.

Liên quan

Tài khoản kế toánHàng tồn khoGiá vốn hàng bán
Tài sản & công nợ

Khấu hao

Còn gặp dưới tên: Depreciation

Khấu hao là cách phân bổ nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí trong thời gian tài sản được sử dụng. Thay vì ghi toàn bộ chi phí tại ngày mua, kế toán ghi dần theo kỳ để phản ánh việc tài sản hao mòn và phục vụ kinh doanh nhiều kỳ.

Chi tiết cần biết

Vì sao quan trọng

Khấu hao làm lợi nhuận từng kỳ hợp lý hơn và giúp chủ doanh nghiệp thấy chi phí thật của việc dùng máy móc, xe, thiết bị.

Ví dụ

Máy pha cà phê 60 triệu dùng trong nhiều năm có thể được ghi nhận là tài sản và khấu hao dần hằng tháng.

Liên quan

Tài sảnChi phíBáo cáo tài chính

Doanh thu & chi phí

Cách kế toán nhìn tiền bán hàng, giá vốn, chi phí và lợi nhuận.

Doanh thu & chi phí

Doanh thu

Còn gặp dưới tên: Revenue

Doanh thu là giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được hoặc sẽ thu được từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạt động kinh doanh khác, khi đáp ứng điều kiện ghi nhận theo chính sách kế toán.

Chi tiết cần biết

Vì sao quan trọng

Doanh thu là điểm bắt đầu để đọc sức bán, nhưng cần xem cùng giá vốn, chi phí và dòng tiền để biết doanh nghiệp thật sự khỏe hay không.

Ví dụ

Bán 100 tô phở giá 50.000 đồng tạo doanh thu bán hàng 5 triệu đồng, trước khi trừ nguyên liệu, nhân công, mặt bằng và chi phí khác.

Liên quan

Giá vốn hàng bánLợi nhuận gộpCông nợ phải thu
Doanh thu & chi phí

Chi phí

Còn gặp dưới tên: Expense

Chi phí là khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ, thường thông qua tiền chi ra, tài sản giảm đi hoặc nợ phải trả tăng lên, liên quan đến hoạt động tạo doanh thu hoặc vận hành doanh nghiệp.

Chi tiết cần biết

Vì sao quan trọng

Phân loại đúng chi phí giúp tính lợi nhuận đúng và biết khoản nào phục vụ bán hàng, quản lý, tài chính hay sản xuất.

Ví dụ

Tiền thuê mặt bằng, lương nhân viên, phí phần mềm, điện nước và chi phí giao hàng là các nhóm chi phí thường gặp.

Dễ nhầm

Chi tiền chưa chắc là chi phí ngay. Có khoản là trả trước, tạm ứng, mua tài sản hoặc trả nợ.

Liên quan

Doanh thuPhân bổGiá vốn hàng bán
Doanh thu & chi phí

Giá vốn hàng bán

Còn gặp dưới tên: COGS, Giá vốn

Giá vốn hàng bán là phần chi phí trực tiếp gắn với hàng hóa, thành phẩm hoặc dịch vụ đã được bán trong kỳ. Với hàng hóa, giá vốn thường đi từ tồn kho sang chi phí khi hàng được bán.

Chi tiết cần biết

Vì sao quan trọng

Giá vốn quyết định lợi nhuận gộp. Nếu giá vốn bị ghi thiếu, lợi nhuận nhìn đẹp giả; nếu ghi thừa, doanh nghiệp có vẻ kém hiệu quả hơn thực tế.

Ví dụ

Một tô phở bán 50.000 đồng, nguyên liệu trực tiếp tính cho tô đó là 22.000 đồng. Phần 22.000 đồng là giá vốn trực tiếp của tô phở.

Liên quan

Hàng tồn khoLợi nhuận gộpDoanh thu
Doanh thu & chi phí

Lợi nhuận gộp

Còn gặp dưới tên: Gross profit

Lợi nhuận gộp là phần còn lại sau khi lấy doanh thu thuần trừ giá vốn hàng bán. Chỉ tiêu này cho thấy biên lãi của sản phẩm hoặc dịch vụ trước các chi phí vận hành khác.

Chi tiết cần biết

Vì sao quan trọng

Nếu lợi nhuận gộp thấp, tăng doanh thu có thể không cứu được dòng tiền vì mỗi đơn hàng đem lại quá ít phần dư.

Ví dụ

Doanh thu 100 triệu, giá vốn 62 triệu thì lợi nhuận gộp là 38 triệu.

Liên quan

Doanh thuGiá vốn hàng bánBáo cáo tài chính
Doanh thu & chi phí

Phân bổ

Còn gặp dưới tên: Allocation

Phân bổ là việc chia một khoản chi hoặc một giá trị cho các kỳ, bộ phận, sản phẩm hoặc đối tượng phù hợp với thời gian và mức độ hưởng lợi. Phân bổ giúp chi phí không bị dồn sai vào một thời điểm.

Chi tiết cần biết

Vì sao quan trọng

Các khoản trả trước như tiền thuê, bảo hiểm, phần mềm thường cần phân bổ để báo cáo từng tháng không bị méo.

Ví dụ

Trả trước 12 triệu tiền phần mềm cho 12 tháng. Kế toán có thể phân bổ 1 triệu mỗi tháng vào chi phí.

Liên quan

Chi phíKhấu haoKỳ kế toán

Thuế & hóa đơn

Các khái niệm thường gặp khi xuất hóa đơn, kê khai GTGT và đối chiếu thuế.

Thuế & hóa đơnHóa đơn giá trị gia tăng

Hóa đơn GTGT

Còn gặp dưới tên: VAT invoice

Hóa đơn GTGT là hóa đơn dùng cho tổ chức, cá nhân kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thể hiện thông tin người bán, người mua, hàng hóa dịch vụ, giá chưa thuế, thuế suất, tiền thuế và tổng thanh toán.

Chi tiết cần biết

Vì sao quan trọng

Hóa đơn là căn cứ quan trọng để ghi nhận doanh thu, chi phí, thuế đầu ra và thuế đầu vào khi đáp ứng điều kiện liên quan.

Ví dụ

Doanh nghiệp bán dịch vụ 10 triệu chưa thuế, thuế GTGT 10%, hóa đơn thể hiện tiền thuế 1 triệu và tổng thanh toán 11 triệu.

Dễ nhầm

Có hóa đơn chưa đủ để một khoản chi được chấp nhận đầy đủ; còn cần xem tính hợp lý, hợp lệ, thanh toán và hồ sơ đi kèm.

Liên quan

Thuế GTGT đầu vàoThuế GTGT đầu raChứng từ kế toán
Thuế & hóa đơn

Thuế GTGT đầu vào

Còn gặp dưới tên: Input VAT

Thuế GTGT đầu vào là số thuế GTGT trên hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động của doanh nghiệp. Với doanh nghiệp kê khai theo phương pháp khấu trừ, khoản này có thể được xem xét khấu trừ nếu đáp ứng điều kiện.

Chi tiết cần biết

Vì sao quan trọng

Theo dõi đầu vào giúp biết số thuế có thể bù trừ với thuế đầu ra và tránh thất lạc hóa đơn mua vào.

Ví dụ

Mua máy in 5 triệu chưa thuế, thuế GTGT 500.000 đồng. Khoản 500.000 đồng là thuế GTGT đầu vào.

Liên quan

Thuế GTGT đầu raHóa đơn GTGTĐối chiếu
Thuế & hóa đơn

Thuế GTGT đầu ra

Còn gặp dưới tên: Output VAT

Thuế GTGT đầu ra là số thuế GTGT phát sinh khi doanh nghiệp bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ chịu thuế. Đây là nghĩa vụ thuế cần kê khai, sau đó được đối chiếu với thuế đầu vào theo phương pháp áp dụng.

Chi tiết cần biết

Vì sao quan trọng

Nếu theo dõi đầu ra không sát hóa đơn bán ra, doanh nghiệp dễ kê khai thiếu, thừa hoặc lệch với doanh thu.

Ví dụ

Xuất hóa đơn dịch vụ 20 triệu chưa thuế, thuế GTGT 10%, thuế GTGT đầu ra là 2 triệu đồng.

Liên quan

Thuế GTGT đầu vàoHóa đơn GTGTDoanh thu

Báo cáo

Các báo cáo và thao tác cuối kỳ giúp nhìn tình hình tài chính rõ hơn.

Báo cáo

Kỳ kế toán

Còn gặp dưới tên: Accounting period

Kỳ kế toán là khoảng thời gian mà doanh nghiệp dùng để ghi nhận nghiệp vụ, khóa sổ, tổng hợp số liệu và lập báo cáo. Kỳ có thể theo tháng, quý hoặc năm tùy mục đích quản trị và yêu cầu báo cáo.

Chi tiết cần biết

Vì sao quan trọng

Ghi đúng kỳ giúp doanh thu và chi phí gặp nhau đúng thời điểm, từ đó lợi nhuận từng tháng hoặc từng quý đáng tin hơn.

Ví dụ

Dịch vụ đã hoàn thành tháng 3 nhưng tháng 4 mới thu tiền. Kế toán cần xem thời điểm ghi nhận để không làm lệch kỳ.

Liên quan

Phân bổKết chuyểnBáo cáo tài chính
Báo cáo

Kết chuyển

Còn gặp dưới tên: Closing entry

Kết chuyển là thao tác cuối kỳ nhằm chuyển số liệu từ các tài khoản doanh thu, chi phí hoặc tài khoản trung gian sang tài khoản xác định kết quả, hoặc chuyển số dư theo đúng quy trình kế toán.

Chi tiết cần biết

Vì sao quan trọng

Nếu chưa kết chuyển hoặc kết chuyển sai, báo cáo lãi lỗ cuối kỳ có thể không phản ánh đúng kết quả.

Ví dụ

Cuối tháng, doanh thu và chi phí được kết chuyển để xác định tháng đó lãi hay lỗ.

Liên quan

Bút toánKỳ kế toánBáo cáo tài chính
Báo cáo

Đối chiếu

Còn gặp dưới tên: Reconciliation

Đối chiếu là việc so sánh số liệu giữa các nguồn như sổ kế toán, sao kê ngân hàng, công nợ khách hàng, hóa đơn, tồn kho thực tế hoặc tờ khai thuế để xác định chênh lệch và điều chỉnh nếu cần.

Chi tiết cần biết

Vì sao quan trọng

Đối chiếu đều đặn giúp phát hiện thu thiếu, trả trùng, hóa đơn sót, hàng tồn kho lệch hoặc giao dịch ngân hàng chưa ghi sổ.

Ví dụ

Cuối tháng, kế toán so sánh sổ tiền gửi ngân hàng với sao kê để tìm khoản phí ngân hàng chưa ghi nhận.

Liên quan

Công nợ phải thuCông nợ phải trảChứng từ kế toán
Báo cáo

Báo cáo tài chính

Còn gặp dưới tên: Financial statements, BCTC

Báo cáo tài chính là bộ báo cáo trình bày tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và dòng tiền của doanh nghiệp trong một kỳ. Bộ báo cáo thường giúp chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư, ngân hàng và cơ quan quản lý nhìn doanh nghiệp bằng số liệu có cấu trúc.

Chi tiết cần biết

Vì sao quan trọng

Báo cáo tài chính là bản đồ sức khỏe doanh nghiệp: có lời không, nợ nhiều không, tài sản nằm ở đâu và dòng tiền có ổn không.

Ví dụ

Khi vay vốn, ngân hàng thường xem báo cáo tài chính để đánh giá doanh thu, lợi nhuận, nợ phải trả và khả năng thanh toán.

Liên quan

Tài sảnNợ phải trảLợi nhuận gộp
Báo cáo

Dự phòng

Còn gặp dưới tên: Provision, Allowance

Dự phòng là khoản được ghi nhận để phản ánh một rủi ro, nghĩa vụ hoặc tổn thất dự kiến có thể ảnh hưởng đến giá trị tài sản hoặc chi phí trong tương lai, khi đáp ứng điều kiện ghi nhận theo chính sách kế toán.

Chi tiết cần biết

Vì sao quan trọng

Dự phòng giúp báo cáo thận trọng hơn, nhất là với công nợ khó thu, hàng tồn kho giảm giá hoặc nghĩa vụ có khả năng phát sinh.

Ví dụ

Một khoản phải thu quá hạn lâu và khó đòi có thể cần xem xét trích lập dự phòng theo chính sách áp dụng.

Dễ nhầm

Dự phòng không phải là quỹ tiền riêng nằm trong tài khoản ngân hàng; nó là ghi nhận kế toán cho rủi ro.

Liên quan

Công nợ phải thuHàng tồn khoBáo cáo tài chính

Ghi chú phạm vi

Các định nghĩa trên dùng để học và trao đổi nghiệp vụ ở mức phổ thông. Khi lập báo cáo, kê khai thuế hoặc xử lý giao dịch có rủi ro, doanh nghiệp vẫn nên đối chiếu với chính sách kế toán, hồ sơ thực tế và chuyên gia phụ trách.